Trường Đại học Phú Xuân thông báo tuyển sinh chương trình đào tạo từ xa trình độ đại học chính quy (PXUni-Elearning) năm 2026 – Đợt 2 tại:

  • Miền Bắc: Hà Nội, Hải Phòng
  • Miền Trung: Đà Nẵng
  • Miền Nam: TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ

I. ĐỐI TƯỢNG, NGÀNH/CHUYÊN NGÀNH VÀ CHỈ TIÊU TUYỂN SINH

1. Đối tượng tuyển sinh

– Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT), trung học nghề (THN) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định;

– Người đã có bằng tốt nghiệp đại học, cao đẳng và trung cấp. Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển nhưng không có bằng tốt nghiệp THPT, phải có Giấy chứng nhận hoàn thành khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định tại Thông tư số 15/2022/TT-BGDĐT hoặc Thông tư số 16/2010/TT-BGDĐT;

– Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (BGDĐT) và theo quy định của Trường Đại học Phú Xuân;

– Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;

– Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.

2. Ngành/chuyên ngành tuyển sinh

Quản trị kinh doanh, Công nghệ thông tin – chuyên ngành Đồ họa kỹ thuật số, Ngôn ngữ Trung Quốc, Ngôn ngữ Anh (chi tiết chương trình đào tạo được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Trường).

3. Chỉ tiêu tuyển sinh

`

II. PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH

1. Phương thức xét tuyển

Xét tuyển theo 05 phương thức sau:

a) Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) năm 2026;

b) Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT (học bạ). (Đối với phương thức này, sử dụng xét tuyển bổ trợ bổ sung bằng hình thức phỏng vấn);

c) Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc kết quả học tập bậc THPT (học bạ) kết hợp với chứng chỉ ngoại ngữ. Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026, tổng điểm quy đổi 3 môn trong tổ hợp phải đạt tối thiểu 15 điểm;

d) Phương thức 4: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh;

e) Phương thức 5: Xét tuyển dựa trên kết quả đã tốt nghiệp 1 trình độ đào tạo (Trung cấp, cao đẳng, đại học và tương đương).

2. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (ngưỡng điểm nhận hồ sơ)

2.1. Phương thức 1

a) Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2025 trở về trước. Thực hiện xét tuyển theo quy định của Trường Đại học Phú Xuân;

b) Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026:

– Ngưỡng đầu vào: Tổng điểm 3 môn của tổ hợp môn xét tuyển cộng điểm ưu tiên và điểm cộng (nếu có) từ 15 điểm trở lên.

– Công thức tính điểm xét tuyển:

Trong đó:

  1. T1, T2, T3 lần lượt là kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển, trong đó bắt buộc phải có môn Toán hoặc Ngữ văn.
  2. Điểm ưu tiên và điểm cộng: thực hiện theo quy định tại mục 5.2 và 5.3 của văn bản này.

– Điểm trúng tuyển: được công bố theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2.2. Phương thức 2

a) Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT (Học bạ):

– Ngưỡng đầu vào:

1/. Tổ hợp xét tuyển sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của 03 môn học theo thang điểm 30, cộng với điểm ưu tiên và điểm cộng (nếu có), đạt từ 16 điểm trở lên (điểm làm tròn một số thập phân).

2/. Đối với các thí sinh thi tốt nghiệp THPT năm 2026, cần thêm điều kiện sau: có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30.

– Công thức tính điểm xét tuyển:

Trong đó:

  1. H1, H2, H3 lần lượt là điểm trung bình kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của 3 môn phù hợp với tổ hợp xét tuyển, trong đó bắt buộc phải có môn Toán hoặc Ngữ văn.
  2. Trường hợp môn học trong tổ hợp xét tuyển không học đủ 03 năm do thay đổi lựa chọn môn học thì sử dụng kết quả học tập môn học khác gần lĩnh vực thay thế.
  3. Điểm ưu tiên và điểm cộng: thực hiện theo quy định tại mục 5.2 và 5.3 của văn bản này.

– Điểm trúng tuyển: được công bố theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2.3. Phương thức 3

Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc kết quả học tập bậc THPT (học bạ) kết hợp với chứng chỉ ngoại ngữ. Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026, tổng điểm quy đổi 3 môn trong tổ hợp phải đạt tối thiểu 15 điểm

– Ngưỡng đầu vào:

1/. Tổng kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT của 2 môn  (bắt buộc phải có môn Toán hoặc môn Ngữ văn) thuộc tổ hợp xét tuyển, cộng với điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ, cộng với điểm ưu tiên và điểm cộng (nếu có) đạt từ 15 điểm trở lên;

2/. Hoặc tổng điểm trung bình kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của 2 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (bắt buộc phải có môn Toán hoặc môn Ngữ văn), cộng với điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ, cộng với điểm ưu tiên và điểm cộng (nếu có) đạt từ 16 điểm trở lên.

3/. Đối với các thí sinh thi tốt nghiệp THPT năm 2026, cần thêm điều kiện sau: có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30.

4/. Trong tổ hợp xét tuyển bắt buộc phải có môn Toán hoặc môn Ngữ văn, trong đó trọng số tính điểm xét của môn Toán hoặc môn Ngữ văn phải chiếm tối thiểu 1/3.

– Công thức tính điểm xét tuyển:

Trong đó:

  1. M1 và M2 lần lượt là kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT của 2 môn thuộc tổ hợp xét tuyển; hoặc là điểm trung bình kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của 2 môn thuộc tổ hợp xét tuyển. M1 hoặc M2 bắt buộc là môn Toán hoặc môn Ngữ văn và phải chiếm tối thiểu 1/3.
  2. Điểm ưu tiên và điểm cộng: thực hiện theo quy định tại mục 5.2 và 5.3 của văn bản này.
  3. Điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ được thực hiện theo Bảng 1.1 và Bảng 1.2 tại phụ lục đính kèm.
  4. Chứng chỉ ngoại ngữ chỉ được sử dụng kết quả để quy đổi thành điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển HOẶC sử dụng để tính điểm cộng khuyến khích tại mục (3.2.b.3/.) Không áp dụng đồng thời cả hai hình thức cho cùng một chứng chỉ.

– Điểm trúng tuyển: sẽ được công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

2.4. Phương thức 4

Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.

– Ngưỡng đầu vào: Kết quả điểm kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội/Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh đã quy đổi về thang 30, cộng với điểm ưu tiên và điểm cộng (nếu có) đạt từ 15 điểm trở lên;

– Công thức quy đổi điểm: thực hiện theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh;

– Điểm trúng tuyển: được công bố theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2.5. Phương thức 5

Xét tuyển dựa trên kết quả đã tốt nghiệp 1 trình độ đào tạo (Trung cấp, cao đẳng, đại học và tương đương). Kết quả trung bình học tập toàn khóa trung cấp, cao đẳng và đại học đạt loại Trung bình trở lên:

1/. Xét tuyển đối với người đã có bằng đại học (hoặc tương đương)

– Có bằng đại học hoặc tương đương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

– Điểm trung bình kết quả học tập trình độ đại học bằng thứ nhất đạt từ 5.0 điểm trở lên (Theo thang điểm 10) hoặc từ 2.0 trở lên (Theo thang điểm 4).

– Hồ sơ tiên quyết:

+ Bằng tốt nghiệp đại học thứ nhất (phô tô công chứng);

+ Bảng điểm trung bình học tập của trình độ đại học bằng thứ nhất (phô tô công chứng);

2/. Xét tuyển đối với người đã có bằng cao đẳng (hoặc tương đương)

– Có bằng cao đẳng hoặc tương đương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

– Điểm trung bình kết quả học tập trình độ cao đẳng đạt từ 5.0 điểm trở lên (Theo thang điểm 10) hoặc từ 2.0 trở lên (Theo thang điểm 4).

– Hồ sơ tiên quyết:

+ Bằng tốt nghiệp cao đẳng (phô tô công chứng);

+ Bảng điểm bằng tốt nghiệp cao đẳng (phô tô công chứng);

3/. Xét tuyển đối với người đã có bằng trung cấp (hoặc tương đương)

– Có bằng trung cấp (hoặc tương đương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo) của cùng ngành hoặc ngành gần, ngành khác với ngành đăng ký xét tuyển.

– Hồ sơ tiên quyết:

+ Bằng tốt nghiệp trung cấp nghề (phô tô công chứng);

+ Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông (phô tô công chứng);

+ Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề nhưng không có bằng tốt nghiệp THPT, phải có Giấy chứng nhận hoàn thành khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định tại Thông tư số 15/2022/TT-BGDĐT hoặc Thông tư số 16/2010/TT-BGDĐT;

3. Điểm ưu tiên, điểm cộng

3.1. Điểm ưu tiên

– Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực, đối tượng được quy định tại quy chế tuyển sinh đại học hiện hành cho tất cả các ngành đào tạo;

– Điểm ưu tiên (khu vực, đối tượng) giảm dần từ mức 22,5 điểm để đảm bảo tổng điểm xét tuyển không vượt quá điểm tối đa của thang điểm 30.

– Ưu tiên theo đối tượng chính sách: Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 là 2,00 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 là 1,00 điểm.

– Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và theo thang tổng điểm 03 môn tối đa là 30) được làm tròn đến hàng phần trăm và xác định theo công thức sau:

3.2. Điểm cộng

1/. Thí sinh là học sinh đạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương các môn trong tổ hợp xét tuyển của ngành ĐKXT; Thí sinh là học sinh các trường chuyên, năng khiếu và trường THPT thực hành; Thí sinh được khen thưởng học sinh xuất sắc, học sinh giỏi năm lớp 10, lớp 11 và năm lớp 12 được cộng điểm vào điểm xét tuyển như sau:

Ghi chú: Thí sinh đạt nhiều điều kiện cộng điểm thì được cộng điểm ở mục cao nhất.

2/. Thí sinh đạt giải trong các kỳ thi NCKH/KHKT cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được cộng điểm vào điểm xét tuyển đối với các ngành thuộc lĩnh vực tương ứng với nội dung giải của kỳ thi như sau:

Ghi chú: Thí sinh đạt nhiều giải thì được tính giải đạt cao nhất

3/. Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế và tương đương (thời hạn 2 năm kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển) còn thời hạn đến ngày xét tuyển được cộng điểm vào điểm xét tuyển như sau:

Ghi chú:

– Thí sinh đạt nhiều giải thì được tính giải đạt cao nhất;

– Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ chỉ được sử dụng kết quả để quy đổi thành điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển HOẶC sử dụng để tính điểm cộng khuyến khích. Không áp dụng đồng thời cả hai hình thức cho cùng một chứng chỉ.

4. Tổ hợp xét tuyển

4.1. Danh mục tổ hợp xét tuyển

4.2. Danh mục tổ hợp và môn trong tổ hợp xét tuyển

 

III. HỒ SƠ VÀ HỌC PHÍ

1. Hồ sơ tuyển sinh: Phiếu đăng ký học Đại học

– Thời gian đăng ký xét tuyển theo lịch và hướng dẫn chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

– Thời gian nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển và nhập học: Liên tục trong năm theo Thông báo tuyển sinh của Trường

– Thí sinh tự do (đã tốt nghiệp THPT trước năm 2026) nộp hồ sơ về Phòng tuyển sinh theo quy định;

– Thí sinh đăng ký xét tuyển theo các hướng dẫn sau:

  1. Cách 1: Đăng ký xét tuyển trực tuyến trên website của trường: https://topicauni.edu.vn/tuyen-sinh/xet-tuyen-truc-tuyen/ hoặc scan hồ sơ gửi về email: info@topicauni.edu.vn
  2. Cách 2: Đăng ký nguyện vọng qua hệ thống website của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
  3. Cách 3: Đăng ký xét tuyển trực tiếp tại văn phòng Tuyển sinh của nhà trường.
  4. Học phí, học bổng và các loại phí khác
  5. a) Học phí: 600.000 đồng/tín chỉ;
  6. b) Học bổng: Học bổng dành cho sinh viên nhập học hình thức đào tạo từ xa năm 2026 lên đến 30% – 50% học phí toàn bộ chương trình học, theo Quyết định số 001/2026 QĐ-PXU-NBS ngày 02 tháng 01 năm 2026:

– Sinh viên nhập học mới:

  1. Học bổng Topica Talent: Giảm 30% học phí toàn bộ chương trình học (tương ứng mỗi học kỳ giảm 30% của số tín chỉ tiêu chuẩn). Số lượng 500 suất. Áp dụng cho tất cả sinh viên nhập học trước ngày 31/12/2026 hoặc đến khi có thông báo khác.
  2. Học bổng Topica Leadership: Giảm 20% học phí toàn bộ chương trình học (tương ứng mỗi học kỳ giảm 20% của số tín chỉ tiêu chuẩn). Số lượng 200 suất. Áp dụng cho tất cả sinh viên nhập học sau khi hết các suất học bổng Topica Talent và trước ngày 31/01/2027.
  3. Học bổng Topica Cooperation: Giảm 40% học phí toàn bộ chương trình học (tương ứng mỗi học kỳ giảm 40% của số tín chỉ tiêu chuẩn). Áp dụng cho các đối tượng làm việc trong lĩnh vực giáo dục bên ngoài hoặc đang là quản lý tại các công ty từ cấp phó phòng trở lên (có giấy xác nhận công việc hoặc quyết định bổ nhiệm).
  4. Học bổng Topica Future: Nộp học phí toàn khóa ngay từ khi nhập học, sinh viên sẽ được giảm 5% trên tổng học phí toàn khóa.
  5. Đối tượng là tu sĩ: Giảm 50% học phí toàn khóa.

c) Các loại phí khác

– Lệ phí xét tuyển: 80.000 đồng/hồ sơ;

– Lệ phí hồ sơ: miễn phí.

3. Thời gian phát hành và nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển

– Từ ngày ban hành thông báo đến ngày 25/6/2026.

4. Đợt xét tuyển, nhập học và thời gian đào tạo

a) Xét tuyển liên tục và công bố thông tin cho người trúng tuyển thực hiện thủ tục nhập học theo từng đợt cho tới khi hết chỉ tiêu được cấp:

b) Nhập học

– Đợt 1: Học kỳ 1

– Đợt 2: Học kỳ 2

– Đợt 3: Học kỳ 3

c) Thời gian đào tạo

– Đã tốt nghiệp THPT: 2,5 – 3 năm;

– Đã tốt nghiệp trung cấp: 2 – 2,5 năm;

– Đã tốt nghiệp cao đẳng: 2 năm;

– Đã tốt nghiệp đại học văn bằng thứ nhất: 1,5 – 2 năm.

IV. PHƯƠNG THỨC ĐÀO TẠO TỪ XA

– Phương thức E-learning qua LMS trong dạy và học.

– Học online (trực tuyến) vào các ngày thứ Bảy, Chủ nhật (hoặc các buổi tối trong tuần).

V. ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ

Thí sinh liên hệ Trường Đại học Phú Xuân để nhận được tư vấn và đăng ký tham gia bằng một trong các cách sau:

– Đăng ký trực tiếp tại website: https://topicauni.edu.vn/tuyen-sinh/xet-tuyen-truc-tuyen/

– Gọi đến số hotline: 0901795580

– Qua Facebook: https://www.facebook.com/viendaotaoquocte.topica

– Qua Email: info@topicauni.edu.vn

– Trực tiếp tại Phòng tuyển sinh, Trường Đại học Phú Xuân:

[1]. Tại Huế: Số 28 Nguyễn Tri Phương, phường Thuận Hóa, thành phố Huế;

[2]. Tại Thành phố Hồ Chí Minh: 104-106-108, đường Nguyễn Văn Lượng, phường Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh

[3]. Tại Hà Nội: Số 27 Lê Văn Lương, phường Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội;

[4]. Tại Đà Nẵng: Số 77 Trịnh Đình Thảo, phường Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

[5]. Tại Hải Phòng: Đường 4/số 99 Võ Nguyên Giáp, Khu đô thị ven sông Lạch Tray Waterfront, phường Lê Chân, thành phố Hải Phòng

[6]. Tại Cần Thơ: Số 9, đường Nguyễn Thái Sơn, phường Hưng Phú, Thành phố Cần Thơ

– Số tài khoản ngân hàng: 4052288 – Vien Kinh doanh va Cong nghe NBS – Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) – Chi nhánh: ACB – PGD Hai Bà Trưng.

 

THÔNG TIN TUYỂN SINH (PHƯƠNG THỨC ĐÀO TẠO TỪ XA) NĂM 2026: Tại đây

Thông báo tuyển sinh trình độ đại học chính quy (hình thức từ xa) năm 2026: Tại đây