MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TỪ XA
1.1. Mục tiêu tổng quát
Đào tạo cử nhân Công nghệ thông tin đáp ứng các yêu cầu sau:
– Có nhân cách và năng lực đáp ứng nhu cầu thực tế của xã hội
– Nắm vững kiến thức chuyên môn và thực hành về CNTT
– Có khả năng tổ chức, thực hiện và phát huy sáng tạo trong các công việc liên quan đến lĩnh vực CNTT
– Có khả năng nghiên cứu, tự học, phân tích và giải quyết vấn đề về chuyên ngành CNTT
– Có khả năng giao tiếp và làm việc nhóm tốt
– Có khả năng và kỹ năng học tự học, học tập suốt đời.
1.2. Mục tiêu cụ thể
1.2.1. Kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp
Kiến thức
– Trang bị cho sinh viên kiến thức các phương pháp luận, công nghệ nền tảng, chuyên sâu và các xu hướng công nghệ của ngành Công nghệ phần mềm, cụ thể;
– Kiến thức về lập trình và tư duy logic trong lập trình.
– Kiến thức về các công nghệ phát triển web với Front-end, Back-end.
– Kiến thức về công nghệ Java, và công nghệ mã nguồn mở trong phát triển và xây dựng ứng dụng phần mềm.
– Kiến thức về quản lý dự án và quy trình phát triển phần mềm.
– Kiến thức về công nghệ chuyên sâu và xu hướng phát triển phần mềm trên thế giới.
– Trang bị kiến thức về ngoại ngữ, khoa học, văn hóa, xã hội và các kiến thức về kỹ năng mềm, làm việc nhóm.
Kỹ năng
– Có khả năng tư duy và lập trình tốt.
– Sử dụng thành thạo các công nghệ web front-end, back-end, Java và mã nguồn mở để xây dụng và phát triển tốt các ứng dụng phần mềm.
– Áp dụng tốt quy trình phát triển phần mềm, quản lý dự án phần mềm để xây dựng và phát triển ứng dụng phần mềm hiệu quả, đáp ứng yêu cầu về thời gian và nguồn lực.
– Có khả năng học hỏi và nắm bắt nhanh các công nghệ mới trong lập trình ứng dụng hoặc trong ứng dụng CNTT vào đời sống.
– Phát triển khả năng tự học và tư duy khoa học để nâng cao kiến thức, trình độ và chuyên môn
– Phát triển khả năng làm việc nhóm, làm việc độc lập và khả năng sáng tạo.
– Phát triển các kỹ năng mềm cần thiết: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng quản lý thời gian, kỹ năng giải quyết vấn đề;
– Đảm bảo trình độ ngoại ngữ để phục vụ công việc và sẵn sàng đáp ứng tốt với xu thế hội nhập với các nước trong khu vực và thế giới.
Thái độ
– Tuân thủ theo các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp và pháp luật về lĩnh vực CNTT trong quá trình làm việc.
– Có thái độ chuyên nghiệp, kỷ luật tốt và đúng giờ trong ứng xử và công việc
– Có ý thức và tinh thần hợp tác trong thực hiện các công việc được giao.
– Biết tôn trọng ý kiến của người khác và đồng nghiệp
– Có tinh thần cầu thị, chủ động sáng tạo.
1.2.2. Chính trị, đạo đức; thể chất và quốc phòng
Chính trị, đạo đức
– Có trình độ lý luận chính trị theo chương trình quy định chung;
– Có nhận thức đúng đắn về đường lối xây dựng và phát triển đất nước;
– Hiểu biết về pháp luật và thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân;
– Có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, kiến thức cộng đồng và tác phong làm việc chuyên nghiệp;
– Có lối sống lành mạnh, phù hợp với phong tục tập quán và truyền thống văn hoá dân tộc;
– Thể hiện ý thức tích cực học tập, rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp và phẩm chất cá nhân cần thiết để đáp ứng yêu cầu của công việc và của nhà tuyển dụng.
Thể chất, quốc phòng
– Có kiến thức, kỹ năng cần thiết về thể dục, thể thao;
– Nắm được các phương pháp rèn luyện thể chất để bảo vệ và tăng cường sức khoẻ, nâng cao thể lực đáp ứng yêu cầu của công việc.
– Có kiến thức và kỹ năng cơ bản về quốc phòng – an ninh, sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.
1. Mục tiêu chung
Mục tiêu của chương trình Công nghệ thông tin – Chuyên ngành Đồ họa kỹ thuật số (ĐHKTS) tại Trường Đại học Phú Xuân là cung cấp nguồn nhân lực Cử nhân CNTT – Chuyên ngành ĐHKTS định hướng ứng dụng chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thị trường. Ngành học đào tạo các Cử nhân có trình độ chuyên môn cao về Đồ hoạ kỹ thuật số và CNTT , có kỹ năng làm việc chuyên nghiệp, có thái độ tích cực và tư duy sáng tạo, có kiến thức giáo dục quốc phòng, chính trị, pháp luật và sức khoẻ tốt.
2. Mục tiêu cụ thể (PO)
PO1: Có kiến thức toàn diện, chuyên sâu và tiên tiến trong các lĩnh vực ĐHKTS. Tiếp tục phát triển trong các lĩnh vực liên quan.
PO2: Có năng lực đảm nhiệm các vị trí trong lĩnh vực ĐHKTS như: Thiết kế thương hiệu, Thiết kế quảng cáo, Thiết kế giao diện người dùng, Quản lý dự án, Thiết kế web; Thiết kế game – hoạt hình 3D; Thiết kế nội thất, giám đốc sáng tạo, chuyên viên thiết kế đồ hoạ, giảng dạy tại các cơ sở giáo dục……
PO3: Có đạo đức nghề nghiệp, có năng lực tự chủ về công việc và phát triển bản thân, có trách nhiệm đối với bản thân – gia đình – xã hội.
1.1. Mục tiêu tổng quát
– Đào tạo cử nhân ngành Quản trị Kinh doanh, chuyên ngành Digital Marketing và Truyền thông Marketing có đủ phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, đủ bản lĩnh lập nghiệp trong nền kinh tế thị trường;
– Có kỹ năng phát triển tư duy phát triển, sáng tạo và tư duy nghề nghiệp, nắm vững kiến thức cốt lõi về Quản trị kinh doanh nói chung và Digital Marketing – Truyền thông Marketing nói riêng;
– Có khả năng làm việc nhóm, giao tiếp tốt, tự tin, có khả năng làm việc độc lập và kiên trì để theo đuổi mục tiêu dài hạn đầy thách thức;
– Có khả năng tự học và học liên tục để thích ứng với sự thay đổi của môi trường kinh doanh biến động nhanh và liên tục và có thể học các bậc trên đại học.
1.2. Mục tiêu cụ thể
1.2.1. Kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp
Kiến thức
– Trang bị khối kiến thức quản trị kinh doanh làm cơ sở kiến thức ngành, làm nền tảng cho việc học tập ngành Quản trị kinh doanh nói chung, Digital Marketing cũng như Truyền thông Marketing nói riêng;
– Phát triển chuyên môn ngành nghề với khối kiến thức chuyên ngành Digital Marketing – Truyền thông Marketing: Nghiên cứu marketing và nhận biết các nhu cầu của người tiêu dùng, viết nội dung marketing, kiến thức về Digital marketing, Marketing mạng xã hội, sản xuất sản phẩm Truyền thông/Marketing, quản trị quan hệ khách hàng, quản trị nhân sự, lập kế hoạch truyền thông và xử lý khủng hoảng truyền thông.
– Tổ chức các chiến dịch marketing mạng xã hội/chiến dịch truyền thông và triển khai các hoạt động bán hàng.
Kỹ năng
– Vận dụng thành thạo những kỹ năng nghề Marketing, bao gồm cả Marketing truyền thống, Digital Marketing cũng như Truyền thông Marketing và tạo lập các kỹ năng nghề nghiệp khác để phát triển doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu của thời đại;
– Sử dụng thành thạo tiếng Anh căn bản và tiếng Anh chuyên ngành; có khả năng soạn thảo văn bản, ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc;
– Phát triển những kỹ năng mềm cần thiết khác như kỹ năng giao tiếp trong kinh doanh; kỹ năng thuyết minh, thuyết trình trước đám đông; kỹ năng tạo slide; kỹ năng chọn lựa và xử lý thông tin; kỹ năng quản lý thời gian; kỹ năng giải quyết vấn đề tình huống, kỹ năng thích ứng với yêu cầu của công việc và của thị trường lao động;
– Phát triển khả năng tự học và tư duy khoa học để tiếp tục tự bồi dưỡng, trau dồi, nâng cao kiến thức, năng lực chuyên môn nghiệp vụ và tiếp tục học lên trình độ cao hơn;
– Nâng cao khả năng làm việc và học tập độc lập; khả năng sáng tạo đổi mới.
Thái độ
– Tuân thủ theo các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp và pháp luật về lĩnh vực Quản trị kinh doanh trong quá trình làm việc.
– Có thái độ chuyên nghiệp, kỷ luật tốt và đúng hạn trong công việc và học tập.
– Có ý thức và tinh thần hợp tác trong thực hiện các công việc được giao.
– Biết tôn trọng ý kiến của người khác và đồng nghiệp
– Có tinh thần cầu thị, chủ động sáng tạo
1.2.2. Chính trị, đạo đức; thể chất, và quốc phòng
Chính trị, đạo đức
– Có trình độ lý luận chính trị theo chương trình quy định chung;
– Có nhận thức đúng đắn về đường lối xây dựng và phát triển đất nước;
– Hiểu biết về pháp luật và thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân;
– Có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, kiến thức cộng đồng và tác phong làm việc chuyên nghiệp;
– Có lối sống lành mạnh, phù hợp với phong tục tập quán và truyền thống văn hoá dân tộc;
– Thể hiện ý thức tích cực học tập, rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp và phẩm chất cá nhân cần thiết để đáp ứng yêu cầu của công việc và của nhà tuyển dụng.
Thể chất, quốc phòng
– Có kiến thức, kỹ năng cần thiết về thể dục, thể thao;
– Nắm được các phương pháp rèn luyện thể chất để bảo vệ và tăng cường sức khỏe, nâng cao thể lực đáp ứng yêu cầu của công việc.
– Có kiến thức và kỹ năng cơ bản về quốc phòng – an ninh, sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.
1 Mục tiêu chung
Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo cử nhân Quản trị kinh doanh (QTKD) tại Trường Đại học Phú Xuân, sinh viên nắm vững những kiến thức cơ bản về kinh tế, kinh doanh, quản lý; có kiến thức chuyên sâu về truyền thông marketing, kinh doanh số và vận dụng trí tuệ nhân tạo trong phân tích, xử lý số liệu; có kỹ năng thực hành nghề nghiệp và khả năng tự học, làm việc độc lập, sáng tạo, cầu tiến; có kiến thức giáo dục chính trị, pháp luật, an ninh – quốc phòng và sức khoẻ tốt, có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt; có khả năng giải quyết các vấn đề liên quan đến kinh doanh và quản trị trong kỷ nguyên số.
2 Mục tiêu cụ thể (PO)
PO1: Trang bị khối kiến thức chung về kinh tế, kinh doanh, chính trị, pháp luật và quản trị vào lĩnh vực kinh doanh.
PO2: Phát triển chuyên môn ngành nghề với khối kiến thức chuyên sâu về truyền thông marketing số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong kinh doanh số để trở thành nhà những chuyên gia của các lĩnh vực này trong thời đại công nghệ.
PO3: Phát triển kỹ năng về phân tích, đánh giá, sáng tạo và khám phá kiến thức mới để giải quyết vấn đề liên quan đế kinh doanh và quản trị trong kỷ nguyên số. Trang bị cho sinh viên kỹ năng tin học, ngoại ngữ phục vụ cho công tác chuyên môn và các kỹ năng mềm khác như làm việc nhóm, quản lý, giao tiếp để trở thành nhà quản trị, nhà truyền thông marketing chuyên nghiệp.
PO4: Tuân thủ các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, có năng lực tự chủ về công việc và phát triển bản thân, có trách nhiệm đối với gia đình và xã hội.
1. Mục tiêu chung
Mục tiêu của chương trình Ngôn ngữ Anh (NNA) tại Trường Đại học Phú Xuân là đào tạo các cử nhân ngành NNA có đủ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, phẩm chất chính trị, đạo đức, tác phong nghề nghiệp và sức khỏe tốt để có thể làm việc hiệu quả trong các lĩnh vực chuyên môn có sử dụng Tiếng Anh như giáo viên Tiếng Anh, thư ký, lễ tân khách sạn hoặc công ty, hướng dẫn viên du lịch hoặc làm việc tại các công ty dịch vụ – thương mại, đáp ứng được yêu cầu của xã hội và của nền kinh tế trong quá trình hội nhập quốc tế.
2. Mục tiêu cụ thể (PO)
PO1: Có kiến thức toàn diện và chuyên sâu về NNA, văn hoá, xã hội của các nước nói Tiếng Anh cũng như các quốc gia khác trên thế giới; có khả năng vận dụng kiến thức chuyên môn để làm việc, thiết kế, vận hành các hoạt động chuyên môn liên quan đến ngành NNA.
PO2: Có khả năng vận dụng kiến thức chuyên môn ngành để thực hiện các công việc như giáo viên tiếng Anh, thư ký, lễ tân khách sạn hoặc công ty, hướng dẫn viên du lịch hoặc làm việc tại các công ty dịch vụ – thương mại.
PO3: Có đạo đức nghề nghiệp, có năng lực tự chủ về công việc và phát triển bản thân, có trách nhiệm đối với bản thân – gia đình – xã hội.
1.1. Mục tiêu chung
Chương trình đào tạo Ngôn ngữ Trung Quốc là chương trình định hướng ứng dụng, đào tạo cử nhân có phẩm chất chính trị, pháp luật, quốc phòng – an ninh và sức khỏe tốt; có đạo đức nghề nghiệp, có kiến thức lý thuyết toàn diện và kiến thức thực tế vững chắc, chuyên sâu để làm việc trong các lĩnh vực như giảng dạy tiếng Trung Quốc, làm việc trong các doanh nghiệp, các công ty du lịch, dịch vụ, thương mại có sử dụng tiếng Trung Quốc phục vụ phát triển kinh tế – xã hội ở miền Trung – Tây Nguyên và cả nước trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 và hội nhập quốc tế.
1.2. Mục tiêu cụ thể (PO)
PO1: Có kiến thức cơ bản về chính trị, pháp luật, kinh tế, xã hội và có năng lực vận dụng những kiến thức ấy vào thực tiễn công việc; có đủ kiến thức về ngôn ngữ, văn hóa Trung Quốc nói chung và có kiến thức chuyên sâu về tiếng Trung Quốc trong lĩnh vực thương mại, du lịch.
PO2: Có kỹ năng kỹ năng giao tiếp, soạn thảo văn bản, kỹ năng biên phiên dịch bằng tiếng Trung Quốc; có năng lực sử dụng ngoại ngữ thứ hai và những kỹ năng cơ bản về công nghệ, kinh doanh; có kỹ năng tự học, tự nghiên cứu; có khả năng sáng tạo, làm việc nhóm và khởi nghiệp.
PO3: Có đạo đức nghề nghiệp, tuân thủ pháp luật, có năng lực tự chủ trong công việc và phát triển bản thân, có trách nhiệm đối với bản thân, gia đình và xã hội.
1.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu của chương trình Quản trị dịch vụ du lịch & lữ hành (QTDVDL&LH) tại Trường Đại học Phú Xuân là cung cấp nguồn nhân lực du lịch theo định hướng ứng dụng chất lượng cao trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0. Sinh viên tốt nghiệp trở thành công dân toàn cầu, có kiến thức chuyên sâu về tổ chức quản lý, đánh giá phân tích các hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực du lịch, vận dụng trí tuệ nhân tạo, thành thạo ngoại ngữ tin học; có kỹ năng làm việc chuyên nghiệp, có thái độ tích cực và tư duy sáng tạo, có khả năng tự học, làm việc độc lập, cầu tiến; có kiến thức giáo dục chính trị, pháp luật, an ninh – quốc phòng và sức khoẻ tốt, có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt; có khả năng giải quyết các vấn đề liên quan đến kinh doanh và quản trị du lịch trong kỷ nguyên số.
1.2. Mục tiêu cụ thể (PO)
PO1: Vận dụng được kiến thức chung về kinh tế, chính trị, pháp luật và quản trị vào lĩnh vực du lịch. Có kiến thức chuyên sâu và tiên tiến trong lĩnh vục du lịch để đảm nhận vai trò quan trọng trong ngành, từ quản lý doanh nghiệp lữ hành đến quản lý khách sạn, nhà hàng….
PO2: Có kỹ năng về phân tích, đánh giá, sáng tạo và khám phá kiến thức mới để giải quyết vấn đề liên quan đế kinh doanh và quản trị du lịch trong kỷ nguyên số; có kỹ năng tin học, ngoại ngữ tốt phục vụ cho công việc; có kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm để trở thành nhà quản trị du lịch chuyên nghiệp.
PO3: Có đạo đức nghề nghiệp, có năng lực tự chủ về công việc và phát triển bản thân, có trách nhiệm đối với bản thân – gia đình – xã hội.
CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TỪ XA
| Ký hiệu | Chủ đề chuẩn đầu ra |
| PLO01 | Hiểu và vận dụng được các kiến thức về lý luận chính trị vào hoạt động nghề nghiệp và cuộc sống; hình thành thế giới quan, phương pháp luận khoa học, nhân sinh quan cách mạng và thực hiện tốt chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. |
| PLO02 | Hiểu tầm quan trọng của Giáo dục quốc phòng – an ninh, nắm được kiến thức cơ bản về công tác quốc phòng và an ninh trong tình hình mới. để cùng xã hội, cộng đồng bảo vệ nền độc lập của Tổ quốc, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ. |
| PLO03 | Hình thành thói quen luyện tập thể dục, thể thao để nâng cao sức khỏe, phát triển thể lực, tầm vóc, hoàn thiện nhân cách, nâng cao khả năng học tập, kỹ năng hoạt động xã hội với tinh thần, thái độ tích cực, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện. |
| PLO04 | Nắm vững và áp dụng được kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin, tin học văn phòng vào trong công việc để tăng hiệu quả công việc đồng thời sử dụng thành thạo vào môi trường học tập tại Phú Xuân. Đạt được chứng chỉ Công nghệ thông tin cơ bản. |
| PLO05 | Có khả năng giao tiếp, đọc và viết ở mức độ trung cấp theo chủ đề quen thuộc trong công việc, trường học, giải trí, v.v; đạt năng lực ngoại ngữ tương đương cấp độ B1 khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. |
| PLO06 | Hiểu các phương pháp nghiên cứu khoa học và có thể vận dụng một trong các phương pháp nghiên cứu đó để thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học nhỏ. |
| PLO07 | Biết lắng nghe và trả lời thành thạo các câu hỏi trong phỏng vấn, biết thể hiện điểm mạnh của bản thân. Kỹ năng thuyết trình, thuyết phục được nhà tuyển dụng trong phỏng vấn. Kỹ năng tư duy, làm việc độc lập; có kỹ năng đặt lại câu hỏi cho nhà tuyển dụng. Kỹ năng làm việc theo nhóm: Biết liên lạc với nhà tuyển dụng trước khi tham gia phỏng vấn. Tinh thần làm việc độc lập, có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc chuyên môn khi được tuyển dụng. |
| PLO08 | Pháp luật đại cương cung cấp cho người học kiến thức chung về nhà nước và pháp luật cũng như kiến thức tổng quan một số ngành luật; giúp người học có khả năng tìm kiếm, đọc và phân tích quy định của pháp luật để giải quyết các tình huống thực tiễn; hình thành và rèn luyện ở người học ý thức tự giác, chủ động trong học tập, thân thiện và trách nhiệm trong làm việc nhóm, gương mẫu trong thực hiện pháp luật. |
| PLO09 | Có hiểu biết tổng quan về nghề nghiệp trong lĩnh vực CNTT |
| PLO10 | Giải thích được cách biểu diễn và phân tích xử lý thông tin trong máy tính, áp dụng các quy tắc logic trong lập trình và vận dụng ngôn ngữ lập trình để giải quyết các bài toán nhỏ. |
| PLO11 | Vận dụng hiệu quả các cấu trúc dữ liệu trong lập trình: (mảng, danh sách, cây…). Biết cách phân tích và thiết kế hệ thống, cài đặt được các giải thuật phù hợp giải quyết các bài toán thực tế. |
| PLO12 | Thiết kế trang web, sử dụng các tính năng nâng cao cho giao diện web. |
| PLO13 | Nắm vững lý thuyết mạng máy tính và kỹ năng quản trị mạng, triển khai xây dựng hệ thống thông tin. |
| PLO14 | Thiết kế và phát triển các CSDL quan hệ đáp ứng yêu cầu của hệ thống và người sử dụng. |
| PLO15 | Nắm vững và sử dụng thành thạo các kỹ thuật lập trình backend trong các ứng dụng web. |
| PLO16 | Nắm vững quy trình công nghệ phần mềm. Áp dụng Agile trong phát triển, kiểm thử, bảo trì và nâng cấp sản phẩm phần mềm một cách hiệu quả. |
| PLO17 | Xây dựng và phát triển các ứng dụng Desktop trên các nền tảng công nghệ Java hay C# |
| PLO18 | Nắm vững lý thuyết về học máy và triển khai xây dựng, ứng dụng các mô hình học máy. |
| PLO19 | Nắm vững lý thuyết về phân tích dữ liệu và sử dụng thành thạo các phương pháp phân tích dữ liệu. |
| PLO20 | Biết và sử dụng được Tiếng Anh trong giao tiếp cơ bản; có thể đọc và viết tài liệu bằng Tiếng Anh chuyên ngành. |
| PLO21 | Ứng dụng các giải pháp tích hợp hệ thống và các phương pháp kiểm thử hệ thống trong thực tế. |
| PLO22 | Thiết kế và phát triển ứng dụng trên điện thoại di động |
| PLO23 | Áp dụng quy trình quản lý dự án để triển khai và quản lý dự án một cách hợp lý, đáp ứng mục đích, mục tiêu, thời gian và chi phí dự án. |
| PLO24 | Biết cách chuẩn bị hồ sơ tìm việc, nắm bắt và thích ứng được với môi trường làm việc thực tế trong doanh nghiệp. |
| PLO25 | Củng cố, sử dụng kiến thức đã học và phát triển khả năng tự nghiên cứu công nghệ trong thông qua thực hiện các dự án thực tế tại doanh nghiệp và khóa luận tốt nghiệp. |
|
KIẾN THỨC |
|
|
PLO1: Vận dụng các kiến thức về khoa học chính trị, pháp luật; giáo dục thể chất; quốc phòng – an ninh; công nghệ thông tin; ngoại ngữ vào thực tiễn cuộc sống và công việc. |
PI 1.1: Vận dụng các kiến thức cơ bản về lĩnh vực chính trị, pháp luật và quốc phòng – an ninh vào cuộc sống và công việc. |
|
PI 1.2: Vận dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin vào thực tiễn cuộc sống và công việc. |
|
|
PI 1.3: Vận dụng kiến thức về giáo dục thể chất để rèn luyện nâng cao sức khỏe, phát triển thể lực, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục. |
|
|
PLO2: Vận dụng được những kiến thức liên ngành về trí tuệ nhân tạo, kinh doanh, marketing, khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo, quản trị bản thân để hoạch định và phát triển sự nghiệp |
PI 2.1: Vận dụng các kiến thức cơ bản về: trí tuệ nhân tạo, đàm phán và giao dịch trong kinh doanh, nguyên lý marketing để tăng hiệu suất công việc. |
|
PI 2.2: Vận dụng kiến thức liên ngành để: triển khai mô hình khởi nghiệp; xác định mục tiêu nghề nghiệp, đàm phán và thuyết phục đối tác; xây dựng tác phong làm việc chuyên nghiệp. |
|
|
PLO3: Vận dụng hiệu quả kiến thức cơ sở ngành, kiến thức ngành và kiến thức chuyên ngành công nghệ thông tin, đồ hoạ kỹ thuật số vào công việc thực tế. |
PI 3.1: Phát triển giải pháp công nghệ phù hợp cho dự án công nghệ thông tin, đồ hoạ kỹ thuật số. |
|
PI 3.2: Hoàn thành dự án công nghệ thông tin, đồ hoạ kỹ thuật số. |
|
|
PLO4: Phân tích yêu cầu của các dự án công nghệ thông tin, đồ họa kỹ thuật số. |
PI 4.1: So sánh và đối chiếu các dự án công nghệ thông tin, đồ họa kỹ thuật số để đánh giá ưu và nhược điểm. |
|
PI 4.2: Kiểm tra và thẩm định các dự án công nghệ thông tin, đồ họa kỹ thuật số. |
|
|
PLO5: Đánh giá được giải pháp khả thi cho dự án công nghệ thông tin, đồ họa kỹ thuật số. |
PI 5.1: Đề xuất các giải pháp công nghệ khả thi cho dự án công nghệ thông tin, đồ họa kỹ thuật số. |
|
PI 5.2: Lựa chọn và quyết định sử dụng giải pháp công nghệ cho dự án công nghệ thông tin, đồ họa kỹ thuật số. |
|
|
PLO6: Thiết kế các giải pháp trong lĩnh vực CNTT, Đồ hoạ kỹ thuật số. |
PI 6.1: Xây dựng các giải pháp kỹ thuật, công nghệ cho dự án công nghệ thông tin, đồ hoạ kỹ thuật số. |
|
PI 6.2: Lập kế hoạch và xây dựng đề án khởi nghiệp về công nghệ thông tin, đồ hoạ kỹ thuật số. |
|
|
KỸ NĂNG |
|
|
PLO7: Hoàn thiện kỹ năng công nghệ, ngoại ngữ và kinh doanh, tư duy phản biện, và khởi nghiệp trong bối cảnh toàn cầu hoá. |
PI 7.1: Sử dụng thành thạo các kỹ năng về marketing, nghiệp vụ kinh doanh, trí tuệ nhân tạo trong công việc. |
|
PI 7.2: Thực hiện các dự án khởi nghiệp; kiểm soát các vấn đề trong công việc và cuộc sống. |
|
|
PI 7.3: Sử dụng thành thạo ngoại ngữ và tin học trong công việc và cuộc sống. |
|
|
PLO8: Thực hiện và hoàn thiện các công đoạn của một dự án CNTT, Đồ hoạ kỹ thuật số theo đúng yêu cầu. |
PI 8.1: Thực hiện và hoàn thiện các bài toán, các dự án công nghệ thông tin, đồ hoạ kỹ thuật số bằng cách sử dụng thành thạo các công cụ để xây dựng, kiểm soát và điều khiển sản phẩm theo đúng quy trình và thiết kế cho trước. |
|
PI 8.2: Kiểm soát các công việc của dự án công nghệ thông tin, đồ hoạ kỹ thuật số để hoàn thiện sản phẩm đúng theo yêu cầu và tiến độ. |
|
|
PLO9: Phát triển kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, tự học và học tập suốt đời. |
PI 9.1: Xác định được mục tiêu tự học tập, tự nghiên cứu suốt đời. |
|
PI 9.2: Quản lý làm việc nhóm và làm việc độc lập. |
|
|
NĂNG LỰC TỰ CHỦ VÀ TRÁCH NHIỆM |
|
|
PLO10: Có đạo đức nghề nghiệp, tuân thủ các chính sách pháp luật của nhà nước, tự chủ và có trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội trong công việc và cuộc sống. |
PI 10.1: Có tính trung thực, khách quan, tinh thần trách nhiệm cao đối với công việc được giao. |
|
PI 10.2: Tuân thủ các quy định pháp luật và chính sách của nhà nước. |
|
|
PI 10.3: Biết tự chủ và quản lý bản thân, có trách nhiệm với gia đình và xã hội |
|
| Ký hiệu | Chủ đề chuẩn đầu ra |
| PLO 01 | Hiểu và vận dụng được các kiến thức về lý luận chính trị vào hoạt động nghề nghiệp và cuộc sống; hình thành thế giới quan, phương pháp luận khoa học, nhân sinh quan cách mạng và thực hiện tốt chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. |
| PLO 02 | Hiểu tầm quan trọng của Giáo dục quốc phòng – an ninh, nắm được kiến thức cơ bản về công tác quốc phòng và an ninh trong tình hình mới. để cùng xã hội, cộng đồng bảo vệ nền độc lập của Tổ quốc, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ. |
| POL 03 | Hình thành thói quen luyện tập thể dục, thể thao để nâng cao sức khỏe, phát triển thể lực, tầm vóc, hoàn thiện nhân cách, nâng cao khả năng học tập, kỹ năng hoạt động xã hội với tinh thần, thái độ tích cực, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện. |
| PLO 04 | Nắm vững và áp dụng được kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin, tin học văn phòng vào trong công việc để tăng hiệu quả công việc đồng thời sử dụng thành thạo vào môi trường học tập tại Phú Xuân. Đạt được chứng chỉ Công nghệ thông tin cơ bản. |
| PLO 05 | Có khả năng giao tiếp, đọc và viết ở mức độ trung cấp theo chủ đề quen thuộc trong công việc, trường học, giải trí, v.v; đạt năng lực ngoại ngữ tương đương cấp độ B1 khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. |
| PLO 06 | Hiểu các phương pháp nghiên cứu khoa học và vận dụng một trong các phương pháp nghiên cứu đó để thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học nhỏ. |
| PLO 07 | Biết lắng nghe và trả lời thành thạo các câu hỏi trong phỏng vấn, biết thể hiện điểm mạnh của bản thân. Kỹ năng thuyết trình, thuyết phục được nhà tuyển dụng trong phỏng vấn. Kỹ năng tư duy, làm việc độc lập; có kỹ năng đặt lại câu hỏi cho nhà tuyển dụng. Kỹ năng làm việc theo nhóm: Biết liên lạc với nhà tuyển dụng trước khi tham gia phỏng vấn. Tinh thần làm việc độc lập, có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc chuyên môn khi được tuyển dụng. |
| PLO 08 | Pháp luật đại cương cung cấp cho người học kiến thức chung về nhà nước và pháp luật cũng như kiến thức tổng quan một số ngành luật; giúp người học có khả năng tìm kiếm, đọc và phân tích quy định của pháp luật để giải quyết các tình huống thực tiễn; hình thành và rèn luyện ở người học ý thức tự giác, chủ động trong học tập, thân thiện và trách nhiệm trong làm việc nhóm, gương mẫu trong thực hiện pháp luật. |
| PLO9 | Biết và giải thích được các kiến thức nền tảng về kinh doanh, doanh nghiệp, marketing, khủng hoảng truyền thông, mỹ thuật cơ bản và mỹ thuật ứng dụng cho thiết kế quảng cáo, kiến thức quay và dựng video |
| PLO10 | Phân tích được cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp, các mối quan hệ bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp |
| PLO11 | Vận dụng được kiến thức marketing vào các công việc như: lập kế hoạch, xây dựng chiến dịch SMS, Email, Tele Marketing, bán hàng, kinh doanh qua mạng xã hội, kế hoạch truyền thông marketing, tổ chức sự kiện, |
| PLO12 | Sử dụng được các công cụ hỗ trợ thực hiện kế hoạch Marketing và truyền thông như CRM, Google search, Google Adwords, Email, SMS, Facebook Fanpage và Facebook Ads, Website vào việc bán hàng online, xử lý các tình huống rủi ro trong kinh doanh |
| PLO13 | Sử dụng được Tiếng Anh trong giao tiếp và thương mại |
| PLO15 | Phát triển kỹ năng như: sửng dụng công cụ hỗ trợ, các phần mềm thiết kế ảnh, kỹ năng biên tập, dựng video quảng cáo truyền thông, kỹ năng khai thác và xử lý thông tin phục vụ cho công việc nghiên cứu |
| PLO16 | Có lòng yêu nghề, có ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong chuyên nghiệp để thực hiện tốt các nhiệm vụ. |
|
KIẾN THỨC |
|
|
PLO1: Vận dụng các kiến thức về khoa học chính trị, pháp luật; giáo dục thể chất; quốc phòng – an ninh; công nghệ thông tin; ngoại ngữ vào thực tiễn cuộc sống và công việc. |
PI 1.1: Áp dụng các kiến thức cơ bản về lĩnh vực chính trị, pháp luật và quốc phòng – an ninh vào cuộc sống và công việc. |
|
PI 1.2: Sử dụng thành thạo ngoại ngữ và công nghệ thông tin trong thực tiễn cuộc sống và công việc. |
|
|
PI 1.3: Sử dụng được kiến thức về giáo dục thể chất để nâng cao sức khoẻ, phát triển thể lực, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục. |
|
|
PLO2: Áp dụng những kiến thức liên ngành về trí tuệ nhân tạo, kinh doanh, marketing, khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo, quản trị bản thân vào việc hoạch định và phát triển sự nghiệp. |
PI 2.1: Vận dụng được các kiến thức cơ bản về: trí tuệ nhân tạo, đàm phán và giao dịch trong kinh doanh, nguyên lý marketing để tăng hiệu suất công việc. |
|
PI 2.2: Sử dụng kiến thức để lập kế hoạch, phát thảo mô hình khởi nghiệp; Chứng minh tinh thần khởi nghiệp, tố chất lãnh đạo và khả năng quản trị bản thân qua các tình huống; xác định mục tiêu nghề nghiệp, đàm phán và thuyết phục nhà tuyển dụng; chứng minh tác phong làm việc chuyên nghiệp. |
|
|
PLO3: Hiểu và áp dụng kiến thức về quản trị và quản trị kinh doanh vào các hoạt động kinh doanh. |
PI 3.1 Hiểu các kiến thức quản trị và quản trị kinh doanh như: quản trị học, quản trị chiến lược, quản trị nguồn nhân lực, quản trị marketing, quản trị tài chính,…để diễn giải môi trường kinh doanh; Phát thảo các mục tiêu, kế hoạch kinh doanh từ đó vận hành các hoạt động kinh doanh. |
|
PI 3.2 Vận dụng kiến thức về công nghệ và kiến thức về thay đổi và phát triển để đánh giá, giải quyết các vấn đề về cải tiến, thay đổi trong điều hành hay kinh doanh của tổ chức. |
|
|
PLO4: Phân tích được các kiến thức chuyên sâu của ngành vào việc làm rõ xu hướng và tác động của thị trường đến hoạt động truyền thông marketing số của doanh nghiệp; |
PI 4.1 Phân tích xu hướng hay tác động của thị trường đến hoạt động truyền thông marketing số của doanh nghiệp. |
|
PI 4.2 Tổ chức công tác quản trị khách hàng, nguồn cung ứng và cách thức kinh doanh số trong xu hướng công nghệ mới. |
|
|
PLO5: Đánh giá các công cụ và công nghệ trong hoạt động truyền thông marketing số để phát triển doanh nghiệp. |
PI 5.1 Xác định các công cụ trong việc điều tra, thu thập, phân tích dữ liệu khách hàng phục vụ cho hoạt động kinh doanh |
|
PI 5.2 Lựa chọn công nghệ trong hoạt động truyền thông marketing số và kinh doanh số để phát triển doanh nghiệp. |
|
|
PLO6: Vận dụng và phân tích các kiến thức về trí tuệ nhân tạo để ứng dụng trong hoạt động quản trị hay phân tích kinh doanh số. |
PI 6.1 Áp dụng và phân tích các kiến thức về trí tuệ nhân tạo và chuyển đổi số để ứng dụng vào hoạt động quản trị và phân tích kinh doanh. |
|
PI 6.2 Áp dụng các kiến thức về kinh doanh số, quản trị dự án số để khám phá các cơ hội kinh doanh số và có thể xây dựng mô hình khởi nghiệp số. |
|
|
KỸ NĂNG |
|
|
PLO7: Áp dụng kỹ năng công nghệ và kinh doanh, tư duy phản biện, sáng tạo và khởi nghiệp trong bối cảnh toàn cầu hoá vào xây dựng và phát triển sự nghiệp. |
PI 7.1: Thực hiện thành thạo các kỹ năng về marketing, nghiệp vụ kinh doanh, trí tuệ nhân tạo trong công việc. |
|
PI 7.2: Chứng minh được tư duy sáng tạo trong các dự án khởi nghiệp, các vấn đề trong công việc và cuộc sống. |
|
|
PI 7.3: Vận dụng thành thạo kỹ năng ngoại ngữ và tin học trong công việc và cuộc sống. |
|
|
PLO8: Áp dụng kỹ năng phân tích, đánh giá, lập kế hoạch, triển khai và đo lường hiệu quả trong quản trị kinh doanh đáp ứng với nhu cầu của thị trường lao động. |
PI 8.1: Thực hiện việc lập kế hoạch và triển khai, đo lường hiệu quả kế hoạch trong các hoạt động quản trị và kinh doanh |
|
PI 8.2: Thực hiện việc thu thập, phân tích, xử lý thông tin dữ liệu và ứng dụng công nghệ để đánh giá và đưa ra các chiến lược kinh doanh số, truyền thông marketing số hiệu quả. |
|
|
PI 8.3: Vận dụng sáng tạo công nghệ vào các hoạt động kinh doanh số hay khởi nghiệp. |
|
|
PLO9: Vận dụng kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, thuyết trình, tự học và học tập suốt đời. |
PI 9.1 Xác định được mục tiêu tự học tập, tự nghiên cứu suốt đời. |
|
PI 9.2 Sử dụng thành thạo các kỹ năng làm việc độc lập, làm việc nhóm và thuyết trình vấn đề trước đám đông. |
|
|
NĂNG LỰC TỰ CHỦ VÀ TRÁCH NHIỆM |
|
|
PLO10: Thể hiện đạo đức nghề nghiệp, tuân thủ các chính sách pháp luật của nhà nước, tự chủ và có trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội trong công việc và cuộc sống. |
PI 10.1: Thể hiện tính trung thực, khách quan, tinh thần trách nhiệm cao đối với công việc được giao. |
|
PI 10.2: Hiểu biết các quy định pháp luật và chính sách của nhà nước. |
|
|
PI 10.3: Ý thức được sự tự chủ và quản lý bản thân, có trách nhiệm với gia đình và xã hội |
|
| KIẾN THỨC | ||
|
PLO1
|
Vận dụng các kiến thức cơ bản về khoa học chính trị, pháp luật; quốc phòng – an ninh; giáo dục thể chất; ngoại ngữ và công nghệ thông tin vào thực tiễn cuộc sống và công việc.
|
PI.1.1 Ứng dụng các kiến thức cơ bản về lĩnh vực chính trị, pháp luật và quốc phòng – an ninh vào cuộc sống và công việc. |
| PI.1.2 Sử dụng thành thạo ngoại ngữ và công nghệ thông tin trong thực tiễn cuộc sống và công việc. | ||
| PI.1.3 Sử dụng được kiến thức về giáo dục thể chất để rèn luyện nâng cao sức khỏe, phát triển thể lực, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục. | ||
|
PLO2
|
Vận dụng được những kiến thức liên ngành về trí tuệ nhân tạo, kinh doanh, marketing, khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo, quản trị bản thân để hoạch định và phát triển sự nghiệp
|
PI.2.1 Ứng dụng được các kiến thức cơ bản về: trí tuệ nhân tạo, đàm phán và giao dịch trong kinh doanh, nguyên lý marketing để tăng hiệu suất công việc. |
| PI.2.2 Lập kế hoạch, có tinh thần khởi nghiệp và có thể triển khai mô hình khởi nghiệp; Có tố chất lãnh đạo và khả năng quản trị bản thân tốt; xác định mục tiêu nghề nghiệp, đàm phán và thuyết phục nhà tuyển dụng; xây dựng tác phong làm việc chuyên nghiệp. | ||
|
PLO3
|
Vận dụng kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành ngôn ngữ Anh để thực hiện các hoạt động nghề nghiệp liên quan đến Ngôn ngữ Anh.
|
PI.3.1 Vận dụng kiến thức tiếng Anh ở cấp độ 5 theo khung năng lực Ngoại ngữ 6 bậc Việt Nam hoặc tương đương trong giao tiếp và công việc chuyên môn. |
| PI.3.2 Vận dụng kiến thức văn hoá Việt Nam, văn hoá-chính trị-xã hội các nước nói tiếng Anh, kiến thức về ngôn ngữ học tiếng Anh, tiếng Anh chuyên ngành thương mại, du lịch hoặc giảng dạy tiếng Anh để thực hiện các hoạt động nghề nghiệp có sử dụng tiếng Anh. | ||
|
PLO4
|
Vận dụng được các kiến thức ngôn ngữ Anh chuyên sâu trong các lĩnh vực thương mại, du lịch vào hoạt động giao tiếp và giải quyết những vấn đề có liên quan đến công việc.
|
PI.4.1 Vận dụng được các kiến thức toàn diện về ngôn ngữ Anh và kiến thức chuyên sâu trong các lĩnh vực thương mại, du lịch vào hoạt động giao tiếp. |
| PI.4.2 Vận dụng được các kiến thức toàn diện về ngôn ngữ Anh và kiến thức chuyên sâu trong các lĩnh vực thương mại, du lịch để giải quyết những vấn đề có liên quan đến công việc. | ||
| KỸ NĂNG | ||
|
PLO5
|
Có kỹ năng tin học, công nghệ và kinh doanh; tư duy phản biện, sáng tạo và khởi nghiệp trong bối cảnh toàn cầu hoá vào xây dựng và phát triển sự nghiệp
|
PI.5.1 Ứng dụng thành thạo các kỹ năng về marketing, nghiệp vụ kinh doanh, trí tuệ nhân tạo trong công việc. |
| PI.5.2 Thể hiện được tư duy sáng tạo trong các dự án khởi nghiệp, các vấn đề trong công việc và cuộc sống. | ||
| PI.5.3 Vận dụng thành thạo kỹ năng tin học trong công việc và cuộc sống. | ||
|
PLO6
|
Có năng lực sử dụng thành thạo các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết bằng Tiếng Anh; vận dụng được các kiến thức toàn diện về ngôn ngữ Anh và kiến thức Tiếng Anh chuyên ngành thương mại, du lịch, nhà hàng, khách sạn và giảng dạy Tiếng Anh vào hoạt động giao tiếp và giải quyết những vấn đề có liên quan đến công việc.
|
PI.6.1 Thiết kế được bài giảng để thực hiện được công việc giảng dạy |
| PI.6.2 Có khả năng giao tiếp và giải quyết vấn đề trong lĩnh vực du lịch, nhà hàng, khách sạn và thương mại. | ||
|
PLO7
|
Sử dụng thành thạo các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết để đạt ngoại ngữ bậc 5 theo Khung năng lực 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương bậc C1 theo Khung Tham Chiếu Ngôn Ngữ Chung Châu Âu (CEFR). Giao tiếp ngoại ngữ hai ở bậc 3 (trong năng lực 6 bậc dùng cho Việt Nam)
|
PI.7.1 Có khả năng giao tiếp thành thạo ngoại ngữ đạt bậc 5 theo Khung năng lực 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương bậc C1 theo Khung Tham Chiếu Ngôn Ngữ Chung Châu Âu (CEFR) |
| PI.7.2 Có khả năng giao tiếp ngoại ngữ ở 2 theo Khung năng lực 6 bậc dùng cho Việt Nam) | ||
|
PLO8
|
Vận dụng linh hoạt và chủ động các kiến thức chuyên ngành đã học để giao tiếp và ứng xử, đàm phán và thương lượng, thuyết trình bằng tiếng Anh một cách tự tin.
|
PI.8.1 Phát triển được các kỹ năng ứng xử, đàm phán, thương lượng bằng tiếng Anh |
| PI.8.2 Thể hiện được kĩ năng thuyết trình tự tin bằng tiếng Anh | ||
|
PLO9
|
Có kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, thuyết trình, tự học và học tập suốt đời.
|
PI 9.1 Xác định được mục tiêu học tập, tự nghiên cứu suốt đời. |
| PI 9.2 Sử dụng thành thạo các kỹ năng làm việc độc lập, làm việc nhóm và thuyết trình vấn đề trước đám đông. | ||
| NĂNG LỰC TỰ CHỦ VÀ CHỊU TRÁCH NHIỆM | ||
|
PLO10
|
Có đạo đức nghề nghiệp, tuân thủ các chính sách pháp luật của nhà nước, tự chủ và có trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội trong công việc và cuộc sống.
|
PI.10.1 Thể hiện tính trung thực, khách quan, tinh thần trách nhiệm cao đối với công việc được giao. |
| PI.10.2 Tuân thủ các quy định pháp luật và chính sách của nhà nước. | ||
| PI.10.3 Biết tự chủ và quản lý bản thân, có trách nhiệm với gia đình và xã hội. | ||
| KIẾN THỨC | ||
|
PLO1
|
Vận dụng các kiến thức cơ bản về khoa học chính trị, pháp luật; quốc phòng – an ninh; giáo dục thể chất; ngoại ngữ và công nghệ thông tin vào thực tiễn cuộc sống và công việc.
|
PI 1.1 – Ứng dụng các kiến thức cơ bản về lĩnh vực chính trị, pháp luật và quốc phòng – an ninh vào cuộc sống và công việc. |
| PI 1.2 – Sử dụng thành thạo ngoại ngữ và công nghệ thông tin trong thực tiễn cuộc sống và công việc. | ||
| PI 1.3 – Sử dụng được kiến thức về giáo dục thể chất để rèn luyện nâng cao sức khỏe, phát triển thể lực, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục. | ||
|
PLO2
|
Vận dụng được những kiến thức liên ngành về trí tuệ nhân tạo, kinh doanh, marketing, khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo, quản trị bản thân để hoạch định và phát triển sự nghiệp.
|
PI 2.1 – Ứng dụng được các kiến thức cơ bản về: trí tuệ nhân tạo, đàm phán và giao dịch trong kinh doanh, nguyên lý marketing để tăng hiệu suất công việc. |
| PI 2.2 – Lập kế hoạch, có tinh thần khởi nghiệp và có thể triển khai mô hình khởi nghiệp; có tố chất lãnh đạo và khả năng quản trị bản thân tốt; xác định mục tiêu nghề nghiệp, đàm phán và thuyết phục nhà tuyển dụng; xây dựng tác phong làm việc chuyên nghiệp. | ||
|
PLO3
|
Hiểu biết và vận dụng được kiến thức cơ bản về ngôn ngữ Trung Quốc thuộc các lĩnh vực chính trị – xã hội, pháp luật, văn hóa để giải quyết các vấn đề trong công việc thực tiễn một cách khoa học và hiệu quả.
|
PI 3.1 – Hiểu biết được kiến thức cơ bản chính trị, xã hội, pháp luật để vận dụng giải quyết các vấn đề có liên quan trong công việc thực tiễn |
| PI 3.2 – Hiểu biết văn hóa Trung Quốc, có vốn từ vựng và thuật ngữ thích hợp để vận dụng vào trong công việc thực tiễn. | ||
|
PLO4
|
Vận dụng được các kiến thức ngôn ngữ Trung Quốc chuyên sâu trong các lĩnh vực thương mại, du lịch vào hoạt động giao tiếp và giải quyết những vấn đề có liên quan đến công việc.
|
PI 4.1 – Vận dụng được các kiến thức toàn diện về ngôn ngữ Trung Quốc và kiến thức chuyên sâu trong các lĩnh vực thương mại, du lịch vào hoạt động giao tiếp. |
| PI 4.2 – Vận dụng được các kiến thức toàn diện về ngôn ngữ Trung Quốc và kiến thức chuyên sâu trong các lĩnh vực thương mại, du lịch để giải quyết những vấn đề có liên quan đến công việc. | ||
| KỸ NĂNG | ||
|
PLO5
|
Có kỹ năng tin học, công nghệ và kinh doanh; tư duy phản biện, sáng tạo và khởi nghiệp trong bối cảnh toàn cầu hóa vào xây dựng và phát triển sự nghiệp
|
PI 5.1 – Ứng dụng thành thạo các kỹ năng về marketing, nghiệp vụ kinh doanh, trí tuệ nhân tạo trong công việc. |
| PI 5.2 – Thể hiện được tư duy sáng tạo trong các dự án khởi nghiệp, các vấn đề trong công việc và cuộc sống. | ||
| PI 5.3 – Vận dụng thành thạo kỹ năng tin học trong công việc và cuộc sống. | ||
|
PLO6
|
Có kỹ năng sử dụng ngoại ngữ thứ 2 để giao tiếp và tham khảo tài liệu thuộc các lĩnh vực chuyên môn (bậc 3/6 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam hoặc các chứng chỉ Quốc tế tương đương).
|
PI 6.1 – Có kỹ năng sử dụng ngoại ngữ 2 để giao tiếp trong các lĩnh vực chuyên môn |
| PI 6.2 – Có năng lực sử dụng ngoại ngữ 2 để tham khảo tài liệu có liên quan đến các lĩnh vực chuyên môn được đào tạo. | ||
|
PLO7
|
Sử dụng thành thạo kỹ năng nghe, nói, đọc, viết tiếng Trung Quốc, vận dụng linh hoạt các kỹ năng này trong giao tiếp, biên phiên dịch, soạn thảo văn bản bằng tiếng Trung Quốc, đạt chuẩn C1 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (tương đương trình độ HSK cấp 5 theo tiêu chuẩn năng lực Hán ngữ quốc tế).
|
PI 7.1 – Sử dụng thành thạo kỹ năng nghe, nói, đọc, viết tiếng Trung Quốc, đạt chuẩn C1 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (tương đương trình độ HSK cấp 5) |
| PI 7.2 – Vận dụng linh hoạt các kỹ năng nghe nói đọc viết trong giao tiếp, biên phiên dịch, soạn thảo văn bản bằng tiếng Trung Quốc. | ||
|
PLO8
|
Sử dụng được kỹ năng phân tích, tổng hợp, phát hiện, đánh giá và giải quyết các tình huống trong công việc.
|
PI 8.1 – Sử dụng được kỹ năng phân tích, tổng hợp trong công việc. |
| PI 8.2 – Có kỹ năng phát hiện, đánh giá và giải quyết các tình huống trong công việc. | ||
|
PLO9
|
Có kỹ năng giao tiếp, làm việc độc lập, làm việc nhóm, lập và triển khai kế hoạch; tự học và học tập suốt đời.
|
PI 9.1 – Vận dụng tốt kỹ năng giao tiếp, làm việc độc lập, làm việc nhóm; lập kế hoạch và triển khai, đánh giá kế hoạch công việc cá nhân, công việc của nhóm. |
| PI 9.2 – Có kỹ năng tự học và xác định được mục tiêu học tập suốt đời. | ||
| NĂNG LỰC TỰ CHỦ VÀ CHỊU TRÁCH NHIỆM | ||
|
PL10
|
Có đạo đức nghề nghiệp, tuân thủ các chính sách pháp luật của nhà nước, tự chủ và có trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội trong công việc và cuộc sống.
|
PI 10.1 – Thể hiện tính trung thực, khách quan, tinh thần trách nhiệm cao đối với công việc được giao. |
| PI 10.2 – Tuân thủ các quy định pháp luật và chính sách của nhà nước. | ||
| PI 10.3 – Biết tự chủ và quản lý bản thân, có trách nhiệm với gia đình và xã hội. | ||
| KIẾN THỨC | |
|
PLO1: Vận dụng các kiến thức về khoa học chính trị, pháp luật; giáo dục thể chất; quốc phòng – an ninh; công nghệ thông tin; ngoại ngữ vào thực tiễn cuộc sống và công việc.
|
PI 1.1: Ứng dụng các kiến thức cơ bản về lĩnh vực chính trị, pháp luật và quốc phòng – an ninh vào cuộc sống và công việc. |
| PI 1.2: Sử dụng thành thạo ngoại ngữ và công nghệ thông tin trong thực tiễn cuộc sống và công việc. | |
| PI 1.3: Sử dụng được kiến thức về giáo dục thể chất để nâng cao sức khỏe, phát triển thể lực, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục. | |
|
PLO2: Vận dụng được những kiến thức liên ngành về trí tuệ nhân tạo, kinh doanh, marketing, khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo, quản trị bản thân để hoạch định và phát triển sự nghiệp.
|
PI 2.1: Ứng dụng được các kiến thức cơ bản về: trí tuệ nhân tạo, đàm phán và giao dịch trong kinh doanh, nguyên lý marketing để tăng hiệu suất công việc. |
| PI 2.2: Lập kế hoạch, có tinh thần khởi nghiệp và có thể triển khai mô hình khởi nghiệp; có tố chất lãnh đạo và khả năng quản trị bản thân tốt; xác định mục tiêu nghề nghiệp, đàm phán và thuyết phục nhà tuyển dụng; xây dựng tác phong làm việc chuyên nghiệp. | |
|
PLO3: Vận dụng hiệu quả kiến thức cơ sở ngành, kiến thức ngành và kiến thức chuyên ngành QTDVDL&LH vào công việc thực tế.
|
PI 3.1: Thực hiện nhiệm vụ hướng dẫn du lịch, thiết kế điều hành tour. |
| PI 3.2: Vận dụng kiến thức nền tảng để phân tích và đánh giá hoạt động nghiệp vụ trong lĩnh vực kinh doanh lưu trú, kinh doanh dịch vụ ăn uống. | |
| PI 3.3: Thực hiện quản lý, tổ chức các hoạt động sự kiện trong lĩnh vực du lịch. | |
|
PLO4: Phân tích xu hướng và tác động của thị trường du lịch đến hoạt động kinh doanh; áp dụng các công cụ và công nghệ trong hoạt động du lịch để phát triển doanh nghiệp.
|
PI 4.1: Phân tích xu hướng và tác động của thị trường đến các dự án trong lĩnh vực du lịch |
| PI 4.2: Xây dựng giải pháp tối ưu cho doanh nghiệp. Ứng dụng các công cụ và công nghệ trong hoạt động truyền thông marketing để phát triển các hoạt động kinh doanh, bán hàng của doanh nghiệp. | |
|
PLO5: Đánh giá được các vấn đề hoặc cơ hội của lĩnh vực du lịch trong bối cảnh toàn cầu hoá.
|
PI 5.1: Đánh giá, so sánh ưu nhược điểm của các chương trình du lịch, các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch. |
| PI 5.2: Đánh giá cơ hội hoàn thành dự án du lịch trong bối cảnh toàn cầu hoá. | |
|
PLO6: Sáng tạo các phương án kinh doanh trong lĩnh vực du lịch.
|
PI 6.1: Lập kế hoạch và tổ chức hoàn thành các dự án du lịch bền vững. |
| PI 6.2: Sáng tạo các sản phẩm du lịch, xây dựng đề án khởi nghiệp ngành du lịch. | |
| KỸ NĂNG | |
|
PLO7: Có kỹ năng công nghệ và kinh doanh; tư duy phản biện, sáng tạo và khởi nghiệp trong bối cảnh toàn cầu hoá vào xây dựng và phát triển sự nghiệp.
|
PI 7.1: Ứng dụng thành thạo các kỹ năng về marketing, nghiệp vụ kinh doanh, trí tuệ nhân tạo trong công việc. |
| PI 7.2: Thể hiện được tư duy sáng tạo trong các dự án khởi nghiệp, các vấn đề trong công việc và cuộc sống. | |
| PI 7.3: Vận dụng thành thạo kỹ năng ngoại ngữ và tin học trong công việc và cuộc sống. | |
|
PLO8: Xác định ý tưởng, thiết kế, xây dựng, triển khai, vận hành và quản lý lĩnh vực du lịch.
|
PI 8.1: Giải quyết được các dự án theo đúng quy trình từ lên ý tưởng, thiết kế, xây dựng, triển khai cho đến vận hành trong lĩnh vực du lịch. |
| PI 8.2: Quản lý có hiệu quả các dự án trong lĩnh vực du lịch. | |
|
PLO9: Có kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, tự học và học tập suốt đời.
|
PI 9.1: Xác định được mục tiêu tự học tập, tự nghiên cứu suốt đời. |
| PI 9.2: Sử dụng thành thạo các kỹ năng làm việc nhóm và làm việc độc lập. | |
| NĂNG LỰC TỰ CHỦ VÀ TRÁCH NHIỆM | |
|
PLO10: Có đạo đức nghề nghiệp, tuân thủ các chính sách pháp luật của nhà nước, tự chủ và có trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội trong công việc và cuộc sống.
|
PI 10.1: Thể hiện tính trung thực, khách quan, tinh thần trách nhiệm cao đối với công việc được giao. |
| PI 10.2: Tuân thủ các quy định pháp luật và chính sách của nhà nước. | |
| PI 10.3: Biết tự chủ và quản lý bản thân, có trách nhiệm với gia đình và xã hội. | |
